Home / Học tiếng trung / Tự học tiếng trung theo chủ đề: những câu biểu thị sự chán ghét

Tự học tiếng trung theo chủ đề: những câu biểu thị sự chán ghét

Trong cuộc sống của chúng ta không phải lúc nào chúng ta cũng cảm thấy vui vẻ, yêu đời, mà đôi khi cảm thấy chán ghét . Đặc biệt là đối với các bạn lao động đi xuất khẩu lao động Đài Loan, đôi khi công việc quá bận rộn, quá nhàm chán nhưng các bạn vẫn phải cố gắng đúng không nào. Vậy làm thế nào để biểu đạt điều này bằng tiếng Trung? Hãy cùng Tiếng Trung – 華語文 học bài ngày hôm nay nhé!

1.你的舉止讓人討厭。
Nǐ de jǔzhǐ ràng rén tǎoyàn.

(Nỉ tờ chú trử rang rấn thảo zen)

Hành động của bạn thật đáng ghét.

2.我受夠了。
Wǒ shòu gòu le.

(Uả sâu câu lơ)

Tôi chịu đủ rồi.

3.這有點煩人。
Zhè yǒudiǎn fánrén.

(Trưa ziếu tiển phán rấn)

Cái này hơi chán.

4.這首歌真是煩人呀!
Zhè shǒu gē zhēnshi fánrén ya!

(Trưa sẩu cưa trân sư phán rấn za)

Bài hát này chán làm sao!

5.請讓我安靜一會!
Qǐng ràng wǒ ānjìng yíhuì!

(Chỉnh rang ủa an ching ý huây)

Hãy để tôi yên tĩnh một lát!

6.這音樂要把我吵死了。
Zhè yīnyuè yào bǎ wǒ chǎo sǐ le.

(Chưa in zuê zao bá ủa cháo sử lơ)

Bản nhạc này ồn quá.

7.她說長道短的讓我煩透了。
Tā shuōchángdàoduǎn de ràng wǒ fán tòu le.

(Tha sua cháng tao toản tờ rang ủa phán thâu lơ)

Tôi chán nghe cô ấy ca cẩm lắm rồi.

8.我對他的講座實在是沒有興趣。
Wǒ duì tā de jiǎngzuò shízài shì méiyǒu xìngqù.

(Uả tuây tha tờ chẻng chua sứ chai sư mấy iểu xing chuy)

Tôi không có hứng thú với bài thuyết trình của ông ấy.

9.我已經厭煩了,又是老套的故事。
Wǒ yǐjīng yànfán le, yòu shì lǎo tào de gùshì.

(Uá ỷ ching zan phán lơ, ziêu sư lảo thao tờ cu sự)

Tôi đã chán mấy câu chuyện cũ rích rồi.

10.你的講話我聽膩了。
Nǐ de jiǎnghuà wǒ tīng nì le.

(Nỉ tờ chẻng hoa ủa thinh ni lơ)

Tôi chán nghe bạn nói lắm rồi.

11.最近真是太背了。
Zuìjìn zhēnshi tài bèi le.

(Chuây chin trân sư thai bây lơ)

Gần đây xui xẻo quá!

12.運氣不好/倒霉
Yùnqì bù hǎo/dǎoméi

(Uyn chi bu hảo/ Tảo mấy)

không may, xui xẻo

13.所有這些事情都叫我厭煩。
Suǒyǒu zhèxiē shìqíng dōu jiào wǒ yànfán.

(Súa iểu chưa xia sư chíng tâu cheo ủa zan phán)

Tất cả những chuyện này đều làm tôi chán.

14.討厭! Tǎoyàn!
(Thảo zen)

Ghét quá! Phiền quá!

15.他的故事我都聽膩了。
Tā de gùshì wǒ dōu tīng nì le.

(Tha tờ cu sự ủa tâu thinh ni lơ)

Câu chuyện của anh ấy tôi đã nghe

16.我根本不喜歡那種工作。
Wǒ gēnběn bù xǐhuān nà zhǒng gōngzuò.

(Uả cân bẩn bu xỉ khoan na trủng cung chua)

Tôi vốn không thích loại công việc đó.

17.那傢伙的笑話真讓我厭煩。
Nà jiāhuo de xiàohuà zhēn ràng wǒ yànfán.

(Na che hua tờ xeo hoa trân rang ủa zán phán)

Những câu chuyện đùa của hắn thực sự làm tôi chán ngấy.

Trên đây là những câu tiếng trung biểu đạt sự nhàm chán, các bạn hãy ghi nhớ và ôn luyện để kỹ năng tiếng trung của bản thân được tăng tiến nhé.

Chúc các bạn thành công!

Check Also

Tự học tiếng trung theo chủ đề: Tên các loại gỗ

Xuất khẩu lao động Đài Loan làm thợ mộc không chỉ đem lại mức thu …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *